Của làm ăn no, của cho ăn đói

Direct English translation

What one works for feeds one full; what is given to one leaves one hungry.

Equivalent English version

He who does not work, neither shall he eat

Giải thích tiếng Việt
Của do mình làm ra thì được hưởng đầy đủ, no nê; của người khác cho thì ít ỏi, lệ thuộc nên vẫn thiếu thốn. Câu này đề cao sự tự lực làm ăn nhắc không nên trông chờ vào sự ban phát, với sắc thái nhấn mạnh cái đói thiếu hơn chỉ chưa thỏa.
English explanation
What one gains through one’s own work can be enjoyed in abundance, while what is given by others leaves one still lacking. The saying praises self-reliance and warns against depending on handouts, with a stronger emphasis on deprivation than mere dissatisfaction.